
Hệ Thống Khuôn Trám:
Sự Hoàn Hảo Về Giải Phẫu
Được thiết kế để tái tạo cấu trúc răng tự nhiên với độ chính xác lâm sàng.
Từ khuôn trám sectional đến hệ thống OVERMAT.
Vòng khuôn trám
Vòng kim loại chính xác với lực căng khác nhau cho khuôn trám bám sát hoàn hảo.

Vòng tiêu chuẩn (Ring)
• standard ring № 1.099(5) - tines height - 5 mm • low ring № 1.099(4) - tines height - 4 mm • high ring № 1.099(6) - tines height - 6 mm
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng có quai giữ (Ring)
№ 1.099А has the same construction of tines as standard ring № 1.099 for sectional matrices. Addition of extra loop on the ring makes it more flexible and allows to operate in wider range of opening without increase of residual distance between tines after use.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng tiêu chuẩn có vỏ bọc silicon bảo vệ (Ring)
with silicone safety cover autoclavable
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng phẳng (Flat Ring)
Vòng có chân dẹt (flat tines) — vòng dẹt — được khuyến nghị khi có tổn thương lớn ở vùng điểm tiếp xúc (contact point).
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng Delta (Ring)
Double tines of Delta ring are suitable for installation of fixing wedges and add-on wedges.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng MD (Ring)
Tines of MD ring provide the most non-fluctuating placement with sufficient space for wedge.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng D (Ring)
Tines of D ring are curved inwards to fix matrix on distal side of the tooth.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng M (Ring)
Tines of m ring are curved out to fix matrix on mesial side of the tooth.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng cho khuôn trám yên ngựa (Ring)
1 cái.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng (Ring)
Ring № 1.033А has the same construction of tines as standard ring № 1.033 for saddle matrices. Addition of extra loop on the ring makes it more flexible and allows to operate in wider range of opening without increase of residual distance between tines after use.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng (Ring)
with silicone safety cover autoclavable
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng cho khuôn trám có lỗ (Ring)
Khuôn có lỗ (perforated) dày 50 μm. Thông thường, việc kết nối bộ giữ khuôn (matrix holder) với khuôn được thực hiện bên ngoài khoang miệng: các phần tử làm việc được đưa vào những lỗ mà khi đặt khuôn lên răng sẽ nằm gần như trên cùng một đường với khoảng gian răng (interdental space). Các phần tử làm việc của bộ giữ khuôn trông giống như càng cua: chúng được đưa vào các lỗ ở rìa khuôn và, khi khép lại ở phía đối diện với điểm tiếp xúc (contact point) đang phục hồi, sẽ cố định khuôn. Các chân (tines) của vòng №1.022 và của các bộ cố định (fixators) được mài mỏng để dễ đưa vào khoảng gian răng nhất.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng Slot (Ring)
Đưa hai đầu của khuôn Pony vào các rãnh trên chân (tines) của vòng hoặc của bộ cố định Slot (Slot fixator). Chọn chiều dài vòng khuôn (loop) sao cho có thể ôm khoảng 3/4 chu vi của răng đang phục hồi; có thể điều chỉnh chiều dài vòng khuôn bằng cách di chuyển hai đầu khuôn trong các rãnh của chân. Sau khi điều chỉnh, bẻ cong mép khuôn và đặt hệ thống lên răng bằng kìm (xem trang 25 của Catalog). LƯU Ý! Khi làm việc với vòng cần: 1) trước khi bắt đầu, đảm bảo trên bề mặt vòng không có dấu vết gỉ sét và không có dấu hiệu hư hại tính toàn vẹn của vòng; 2) thực hiện mọi thao tác banh vòng bên ngoài khoang miệng của bệnh nhân; 3) tránh banh vòng đột ngột; 4) không banh các chân vòng ra xa quá 10–12 mm.
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng NiTi, cho răng cối lớn (Ring)
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng NiTi, cho răng cối nhỏ (Ring)
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần

Vòng cố định Elliot, MD (Elliot Ring)
📦 1 cái.
Đặt hàng từ Nga — 4–6 tuần